+ Do Tâm hỏa không chuyển nhiệt được xuống Tiểu trường hoặc do thấp nhiệt rót xuống dưới Bàng quang gây nên.
+
Do Thận hư không khí hóa được, thủy thấp không hóa đi được, ứ tích lại
thành độc, thấp độc hóa thành nhiệt dồn xuống Bàng quang gây nên.
Tiểu
ra máu là triệu chứng sớm của ung thư bàng quang, lượng máu ra nhiều
hoặc ít không chừng. Bắt đầu tiểu ra máu từng lúc và không đau. Dù khi
nghỉ ngơi lượng máu trong ước tiểu cũng không giảm. Nước tiểu có thể
đôi khi nhìn thấy trong nhưng nhìn qua kính hiển vi thì lúc nào cũng
thấy có máu. Trường hợp khối u to ra hoặc phát ở nhiều nơi, hoặc có
nhiễm trùng thì có triệu chứng tiểu gắp, tiểu nhiều lần, tiểu buốt. Nếu
khối u ở gần cổ bàng quang sẽ có triệu chứng tiểu khó, vùng bàng quang
đau tức.
Nếu
trong nước tiểu có huyết khối, có thể đường tiểu sẽ bị nghẽn. Nếu khối
u to, dùng tay khám qua trực trường hoặc âm đạo có thể sờ thấy khối u.
đến thời kỳ cuối do ung thư di căn, bệnh nhân có cảm giác đau vùng trên
xương mu hoặc vùng hội âm, vùng háng, vùng thắt lưng và các triệu chứng
thiếu máu, suy mòn.
Căn cứ chủ yếu:
1- Nam giới tuổi trên 50, nhiều lần tiểu ra máu.
2- Lấy nước tiểu 24 giờ hoặc tiểu lúc sáng sớm, tì m tế bào ung thư trong cặn lắng.
3- Chụp và soi bàng quang có thể xác định khối u to nhỏ, vị trí và làm sinh thiết xác định chẩn đoán.
4- Kiểm tra siêu âm. Các phương pháp kíểm tra cùng kết hợp bệnh sử
và triệu chứng lâm sàng để xác định chẩn đoán.
Ung thư bàng quang phát hiện sớm nên dùng phẫu trị sớm, sau đó kết hợp dùng đông y điều trị.
Ung
thư bàng quang thời kỳ đầu và giữa chủ yếu là thể thấp nhiệt, thời kỳ
cuối chủ yếu là âm hư thấp nhiệt hoặc khí âm lưỡng hư kiêm thấp nhiệt.
1.Thấp nhiệt hóa hỏa:
Triệu
chứng : Tiểu ra máu từng lúc, màu đỏ tươi hoặc có máu cục, thường không
đau, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt, khô, mạch Huyền Sác.
Điều trị: thanh nhiệt tả hỏa, lương huyết, chỉ huyết.
Bài thuốc : Dùng bài Tiểu kế ẩm tử gia giảm:
|
|
Tiểu kế
|
10
|
Bồ hoàng
|
10
|
Sinh địa
|
12
|
|
Hoàng bá
|
12
|
Mao căn
|
12
|
Ích mẫu
|
12
|
Đan bì
|
12
|
|
Đại hoàng
|
6
|
Xích thược
|
12
|
Địa du
|
12
|
Đạm Trúc diệp
|
12
|
|
Bạch vi
|
12
|
Sa tiền
|
12
|
Chi tử
|
12
|
Hoạt thạch
|
20
|
Gia
giảm: Trường hợp nước tiểu có nhiều huyết khối và tiểu đau thêm Huyết
dư thán, Đào nhân, Hải ki m sa, bột Tam thất (hòa thuốc uống), bột Hổ
phách (hòa uống), Xuyên Ngưu tất.
Nhiệt
thịnh thêm Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Bồ công anh, Long quỳ,
Bạch anh, Thất diệp nhất chi hoa... để thanh nhiệt giải độc.
Sau
khi đã cầm máu do xuất huyết thương âm, dùng Lục Vị Địa Hoàng Hoàn thêm
Hạn liên thảo, Bạch thược dể dưỡng âm, hoạt huyết, mệt mỏi, hơi thở
ngắn thêm Hoàng kỳ, Tiên hạc thảo, Đại táo.
2.Thấp nhiệt ở hạ tiêu:
Triệu
chứng : Tiểu ra máu hoặc trong nước tiểu có máu, tiểu tiện khó hoặc đau
bụng dưới, đau tức, tiểu vàng, chất lưỡi đỏ rêu lưỡi nhớt, khô, mạch
Huyền.
Điều trị: Thanh lợi thấp nhiệt.
Bài thuốc : Dùng bài: Long đởm tả can thang gia giảm:
|
|
Long đởm thảo
|
12
|
Chi tử
|
12
|
Hoàng cầm
|
12
|
|
Sài hồ
|
12
|
Sa tiền
|
12
|
Trạch tả
|
12
|
Mộc thông
|
10
|
|
Biển xúc
|
10
|
Cù mạch
|
10
|
Hoạt thạch
|
20
|
Bạch hoa xà
|
12
|
|
Bán liên chi
|
12
|
Bạch anh
|
12
|
Thổ phục linh
|
12
|
|
|
Gia giảm: Nôn, buồn nôn thêm Bán hạ, Xuyên hoàng liên, Tô diệp.
Táo bón thêm Đại hoàng.
Tiểu ra máu nhiều thêm Ích mẫu thảo, Tiểu kế, Bạch mao căn, bột Tam thất hòa uống).
3.Âm hư thấp nhiệt:
Triệu
chứng : Bệnh lâu ngày, mất máu, phần âm bị tổn thương, chóng mặt, tai
ù, lưng gối đau mỏi, lòng bàn chân tay nóng, ra mồ hôi trộm, sốt về
chiều, huyết niệu nhìều lần tái phát, lưỡi đỏ, rêu ít vàng, mạch Huyền
Tế Sác.
Điều trị: Tư âm thanh nhiệt lợi thấp.
Bài thuốc : Dùng bài Tri bá địa hoàng hoàn gia giảm:
|
|
Sinh địa
|
12
|
Hoài sơn
|
12
|
Sơn thù
|
10
|
|
Bạch linh
|
12
|
Đan bì
|
12
|
Trạch tả
|
12
|
Tri mẫu
|
12
|
|
Hoàng bá
|
12
|
Ngưu tất
|
12
|
Tang kí sinh
|
12
|
Nữ trinh tử
|
12
|
|
Hạn niên thảo
|
12
|
Ích mẫu
|
12
|
Mao căn
|
12
|
Qui bản
|
16
|
Theo ungthu.net.vn