Truyền thông | Advertising Product | Công Nghệ Quảng Cáo | Giáo dục | Rạp chiếu phim |
Hôm nay:   
   
Tìm kiếm thông tin thuốc
STANDACILLIN®
STANDACILLIN®
 
Tham gia bình chọn
Bạn sẽ có cơ hội trúng thưởng trong tổng giá trị giải thưởng của chương trình Xem thể lệ »»

CTY TNHH TM DƯỢC THUẬN GIA
STANDACILLIN® là 1 sản phẩm của CTY TNHH TM DƯỢC THUẬN GIA
Điện thoại: 08. 3979 7901
Fax: 08. 3979 7900
Email: thuangia@thuangiapharma.com
Website: http://www.thuangia.com.vn
 

Thành phần: Standacillin 500 mg : Mỗi viên nang chứa 500 mg Ampicillin

- Dược tính: Ampicillin là một kháng sinh phổ rộng có tính chất diệt trùng thuộc nhóm aminopenicillin. Thuốc tác dụng bằng cách ức chế sự tổng hợp bằng tế bào vi khuẩn giống như các kháng sinh khác thuộc nhóm penicillin và cephalosporin.

Ampicillin có phổ tác dụng rộng lên cả vi trùng gram âm và gram dương. Những tác nhân gây bệnh trên lâm sàng nằm trong phổ tác dụng của ampicillin bao gồm Escherchia coli, Proteus mirabilis, salmonella, Haemophilus influenzae và Bordarella pertussis. Các tác nhân gây bệnh khác cũng nằm trong phổ tác dụng của ampicillin bao gồm tất cả vi khuẩn nhạy cảm với penicillin G, đó là Streptococci nhóm A, B, C, H, L và M, phế cầu, Streptococci nhóm D (Enterococci), tụ cầu không sinh men penicillinase và Neisseria; Brucella, Erysipelothrix rhusiopathiae, corynebacteria, Bacillus anthracis, actinomycete, streptobacilli, Spirillum minus, Pasteurella multocida, Listeria và các xoắn khuẩn (như Leptospira, Treponema, Borrelia và các xoắn khuẩn khác) cũng như nhiều vi khuẩn yếm khi bao gồm peptococci, peptostreptococci, clostridia, fusobacteria.

- Kháng thuốc hoàn toàn (nguyên chất) đã được chứng minh với Bacteroides fragilis, Klebsiella, Enterobacter, Proteus vulgaris, Proteus rettgeri và morganii, Pseudomonas aeruginosa và Serratia marcescens. Ampicillin không có tác dụng với các tụ cầu sinh men beta-lactamase (penicillinase).

- Dược động học

40 - 65% lượng ampicillin uống vào được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống 2 giờ. Thuốc khuếch tán dễ dàng vào mô và dịch cơ thể, kể cả dịch viêm xuất tiết.

Tỉ lệ gắn kết protein huyết tương thấp (khoảng 15%). Thuốc đạt nồng độ cao trong đường mật ở bệnh nhân có chức năng gan còn nguyên vẹn. Ampicillin được thải trừ chủ yếu qua thận, thời gian bàn hủy của thuốc là 1-2 giờ. Phần lớn lượng thuốc đưa vào được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng có hoạt tính điều trị.

Ampicillin được lọc khỏi máu bằng chạy thận nhân tạo nhưng thuốc không bị ảnh hưởng bởi thẩm phân phúc mạc.
 
Chỉ định: 1. Dùng điều trị các trường hợp nhiễm trùng nhẹ, trung bình, nặng gây ra bởi các chứng vi trùng nhạy cảm với ampicillin

Nhiễm trùng đường hô hấp:

Các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp trên và tai mũi họng (ví dụ viêm xoang, viêm tai giữa)

Các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi, ho gà (trong giai đoạn ủ bệnh hoặc giai đoạn khởi phát)

Nhiễm trùng da và mô mềm

Nhiễm trùng đường niệu - sinh dục

Viêm thận - bể thận cấp tính và mạn tính, viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm tuyến liệt tuyến...

Lậu

Nhiễm trùng cơ quan sinh dục nữ và vùng tiểu khung, ví dụ sốt sau phá thai, viêm phần phụ, viêm vòi trứng, viêm nội mạc tử cung, viêm chu cung, viêm phúc mạc chậu, sốt hậu sản

Nhiễm trùng đường tiêu hóa

Tiêu chảy do vi trùng, bệnh nhiễm salmonella, bệnh nhiễm shigella, sốt thương hàn, phố thương hàn.

Nhiễm trùng đường mật (viêm ống mật nhỏ, viêm túi mật)

Bệnh nhiễm Leptospira

Nhiễm trùng Listeria cấp tính hoặc tiềm ẩn

2. Standacillin uống cũng được sử dụng theo sau một đợt điều trị bằng Ampicillin đường tiêm chích:

- Viêm nội tâm mạc (ví dụ do enterococci; phối hợp với một kháng sinh nhóm aminoglycoside)

- Viêm màng não do vi trùng

- Nhiễm trùng huyết do các tác nhân gây bệnh nhạy cảm với ampicillin.

- Bệnh nhiễm Listeria (dùng phối hợp với gentamicin hoặc kanamycin nếu cần).

- Viêm màng não (dùng phối hợp với chloramphenicol nếu cần).

3. Kháng sinh dự phòng:

Ở nhóm bệnh nhân nguy cơ bị viêm nội tâm mạc và phải chịu phẫu thuật đường tiêu hóa hay đường niệu - sinh dục. Standacillin sử dụng với mục đích phòng ngừa bằng cách sử dụng đơn thuần hay phối hợp với một kháng sinh nhóm aminoglycoside.

Bệnh nhân có bệnh não gan, Standacillin rất có hiệu quả trong việc làm giảm nồng độ ammoniac trong đường tiêu hóa.
 
Chống chỉ định: Có tiền sử hoặc nghi ngờ mẫn cảm với các kháng sinh nhóm penicillin. Cần lưu ý đến khả năng xảy ra dị ứng chéo ở bệnh nhân mẫn cảm với các kháng sinh nhóm cephalosporin.

Không nên dùng Ampicillin ở bệnh nhân tăng bạch cầu đa nhân nhiễm khuẩn, nhiễm virut cự bào hoặc bệnh bạch cầu dòng lympho vì các phản ứng ở da xảy ra thường xuyên hơn.

Không nên chỉ định Ampicillin cho những bệnh nhân có những rối loạn nghiêm trọng về tiêu hóa như tiêu chảy kéo dài hoặc nôn mửa do có thể ảnh hưởng đến việc hấp thu thuốc.

Ở các trường hợp nhiễm trùng nặng (viêm màng não, viêm khớp, nhiễm trùng huyết, viêm màng ngoài tim) phải sử dụng ampicillin đường tiêm truyền.

Cần đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh dị ứng, hen phế quản hoặc mắc bệnh do nấm.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Hiện không có bằng chứng về tác dụng gây độc phôi, sinh ung thư hoặc sinh đột biến của ampicillin khi thuốc được sử dụng ngay trong thai kỳ. Tuy nhiên, ampicillin vào được sữa mẹ.
 
Liều lượng:
 
Cách sử dụng: Hướng dẫn chung về liều lượng

Người lớn và vị thành niên: (1 -) 2-4 g/ngày

Trẻ em : (25 -) 50 - 100 mg/kg/ngày.

Nếu cần thiết có thể tăng liều lên 8 g/ngày (200 mg/kg thể trọng). Tốt nhất thuốc nên chia làm 3-4 lần trong ngày.

Nên giữ nguyên liều ở bệnh nhân viêm màng não vì độ thâm nhập qua hàng rào máu - não của thuốc bị giảm đi khi tình trạng nhiễm trùng ở màng não đã cải thiện.

Thời gian điều trị:

Nhiễm trùng đường niệu - sinh dục: tối thiểu 4 -10 ngày.

Nhiễm trùng do streptococci tiêu huyết β: tối thiểu 10 ngày.

Các nhiễm trùng khác : 48 giờ sau khi lành về mặt lâm sàng hoặc hết vi trùng.

Liều lượng ở những bệnh nhân có giảm thải trừ thuốc, trẻ sinh non và sơ sinh

Nên điều chỉnh liều lượng và khoảng cách giữa các liều theo độ thanh thải của thận ở những bệnh nhân suy thận nặng cũng như ở trẻ sinh non và sơ sinh. Không nên cho quá 1g ampicillin mỗi 8 giờ ở những bệnh nhân suy thận nặng. Khi độ thanh thải creatinin giảm còn dưới 10 ml/phút, nên tăng khoảng cách giữa các liều lên 12-15 giờ.

Tính ổn định

Nếu được bảo quản đúng, Standacillin giữ nguyên hiệu lực cho tới hạn dùng ghi trên bao bì.
 
Tác dụng phụ: Nói chung, ampicillin được dung nạp tốt. Rối loạn đường tiêu hóa là thường gặp (buồn nôn, tiêu chảy) và các triệu chứng này thường giảm đi trong thời gian điều trị mà không cần phải ngưng thuốc. Các vi trùng thường trú ở ruột thường có khuynh hướng hồi phục trong khoảng 3-5 ngày sau khi ngưng điều trị. Phải lập tức nghi ngờ viêm đại tràng giả mạc nếu xuất hiện tiêu chảy trong thời gian điều trị (xem phần 'Cảnh báo đặc biệt')

Phát ban do ampicillin điển hình xảy ra trong 8-10 ngày sau lần tiếp xúc đầu tiên và thường ở dạng sởi hoặc dạng dát sần. Thời gian khởi phát ở các lần tiếp xúc sau là vào ngày thứ 2-3. Nói chung, phát ban ở da biến mất trong vòng vài ngày dù vẫn tiếp tục điều trị. Phát ban thường gặp hơn ở những bệnh nhân nhiễm siêu vi, suy thận hoặc những bệnh nhân dùng hơn 6g thuốc/ngày.

Hiếm gặp các bất thường về huyết học như giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu và tăng eosinophil máu. Các bất thường này có lẽ có nguồn gốc dị ứng và chúng hồi phục sau khi ngưng thuốc.

Một số trường hợp có viêm da tróc vảy và hồng ban đa dạng. Giống như các kháng sinh khác thuộc nhóm penicillin, ampicillin có thể gây viêm lưỡi, viêm miệng, sốt, đau khớp, phù thần kinh mạch và viêm thận kẽ. Cá biệt, phản ứng phản vệ có thể xảy ra. Các tác dụng này đáp ứng tốt với thuốc kháng histamin và corticoid.

Dùng ampicillin điều trị bệnh nhân sốt thương hàn, nhiễm leptospira hoặc giang mai có thể dẫn đến phản ứng Jarisch-Herxheimer do hiện tượng ly giải vi trùng.

Tương tác thuốc

Không nên phối hợp ampicillin với các kháng sinh có tính kìm khuẩn vì các kháng sinh thuộc nhóm penicillin như ampicillin chỉ tác dụng trên các vi khuẩn đang tăng sinh. Có thể phối hợp ampicillin với các kháng sinh có tính diệt khuẩn khác (cephalosporin, aminoglycoside) dựa theo kết qủa các xét nghiệm về tính nhạy cảm của vi khuẩn.

Sự hấp thu của ampicillin giảm khi sử dụng đồng thời với các thuốc kháng axit.

Probenecid dùng đồng thời làm tăng và duy trì nồng độ ampicillin trong huyết tương bằng cách giảm thải trừ thuốc qua thận. Tuy nhiên Probenecid có thể làm giảm sự phân bố và khuếch tán của ampicillin vào mô cơ thể.

Dùng đồng thời allopurinol làm tăng nguy cơ xuất hiện phát ban ở da.

Trong một số hiếm trường hợp, ampicillin có thể làm giảm tác dụng của thuốc ngừa thai uống giống như các kháng sinh khác.

Ampicillin có thể làm giảm thải trừ atenolol qua nước tiểu.

Ampicillin có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm tìm axít amin trong nước tiểu bằng phương pháp sắc ký giấy.

Bất tương hợp

Chưa thấy có sự bất tương hợp nào với ampicillin dạng uống.

Thận trọng

Nên cho bệnh nhân biết khả năng xảy ra các phản ứng dị ứng và yêu cầu bệnh nhân báo lại với thầy thuốc nếu chúng xảy ra. Khi xảy ra các phản ứng dị ứng tức thì như nổi mề đay và sốc phản vệ, cần ngưng thuốc ngay và tiến hành điều trị như thường lệ với epinephrine, thuốc kháng histamin và corticoid.

Dùng đon độc ampicillin không thích hợp để điều trị viêm đường dẫn mật hoặc viêm túi mật trừ khi bệnh nhẹ và không kèm tình trạng tắc mật.

Nên theo dõi chức năng gan khi dùng thuốc kéo dài với liều cao, bệnh nhân có bệnh thận từ trước hoặc xuất hiện phát ban ở da nên được làm thêm xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu và các xét nghiệm đánh giá chức năng thận.

Xét nghiệm công thức máu được chỉ định để phát hiện thiếu máu tán huyết và các phản ứng liên quan kháng thể của hệ tạo máu.

Điều trị kéo dài có thể làm tăng trưởng quá mức các vi khuẩn kháng thuốc và vi nấm.

Phải nghỉ đến viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh (tiêu chảy phân nước có lẫn máu, đàm nhầy; đau quặn bụng từng cơn hoặc đau âm ỉ lan toả; sốt và đôi khi có cảm giác mót rặn) khi bệnh nhân than phiền tiêu chảy trầm trọng và kéo dài. Vì bệnh có khả năng đe doạ tính mạng nên phải ngưng ngay ampicillin và tiến hành điều trị khi có xác nhận về vi trùng học (ví dụ với vancomycin uống, 250mg 4 lần/ngày). Chống chỉ định các thuốc làm giảm như động ruột.
 
Chú ý đề phòng:
 
Bảo quản:
 
Đóng gói: Viên nang Standacillin 500mg.
 
Hạn sử dụng:
 
Số đăng ký:
 
Giá: 0
 
 
 
Sản phẩm theo bạn cần phải cải tiến về ?
 
Mẫu mã bao bì
Chất lượng sản phẩm
Quảng cáo thêm
Khác
 
Bạn vui lòng đánh giá về sản phẩm này ?
 
Rất hài lòng
Hài lòng
Bình thường
Không hài lòng
 
Rất hân hạnh được nghe ý kiến đóng góp của bạn về sản phẩm này.
 
Ý kiến về bài viết | Ý kiến của bạn |
|09-12-2011 | Trần Thị Mạnh Linh
mình có bầu lại được bác sĩ cho uống cái thuốc này, mình đã uống rồi, giờ mới thấy lo lắng quá!
như vậy có sao không? trả lời giùm tôi với!!!
|25-11-2010 | Nguyen Tan Loc
cam on trang thuoc nay giup do cac binh nhan ngheo kho, khong co tien di kham bac si. nhung thuoc can ghi ngay het han tren bao thuoc.
 
Tra cứu thông tin
Phòng khám
Bệnh viện
 
 
 
 
Liên kết được tài trợ bởi
» THẾ GIỚI TRUYỀN THÔNG
» ĐỪNG THIẾU HIỂU BIẾT
» Công Nghệ Quảng Cáo
» 1900599953 TƯ VẤN SỨC KHỎE Cẩm Nang Thuốc
» Rạp chiếu phim
» Tham quan mọi nơi qua mạng
» Phần mềm giới thiệu sản phẩm các CÔNG TY 500 Fortune sử dụng
Phòng khám tin cậy
cho hoi ve vn de
Ban co the lien he
tôi muốn làm xét nghiệm về máu tổng thể để biết được quá máu tôi có bị những bệnh gì không xin cám ơn
thưa bác sĩ , cháu bị đau răng cấm , đi khám thì bác sĩ nói bị "áp xe quanh chân răng có ổ"và cho các thuốc ALDOZEN(alphachymotrypsin 21 microkatal),TINIDAZOL500mg, INFECIN(spiramycin 3M.I.U), PARACETAMOL, VITAMIN C. nhưng sao uống rồi mà cháu vẫn bị...
em xin hõi bác sĩ vừa qua em có dùng một số thuốc như sau:Cafalvidi500mg,aldozen,vitaminpp500mg.Cefurobiotic250mg,Rhetanot,atussin dang vien khoãng 1 tuần sau em phát hiện mình có thai liệu có ãnh hưỡng gì tới thai nhi không ạ?
 
Thống kê: Sản phẩm: 2.698   Nhóm thuốc: 267   Doanh nghiệp: 164   Đóng góp: 82.000.000 VND   Lượt truy cập: 55.319.009   Số người Online: 45
Mọi thông tin về thuốc chỉ mang tính chất tham khảo, Bất kỳ việc sử dụng thuốc phải tuân theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý điều trị dựa trên các thông tin này.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo những thông tin trên camnangthuoc.vn